Chủng loại và đặc tính cơ bản sản phẩm Filament của PVTEX sản xuất

(PVTEX) Sau quá trình vận hành chạy thử, hiện nay dây chuyền sản xuất Filament của PVTEX đã và đang sản xuất được nhiều chủng loại sợi khác nhau: POY (260/48), POY (253/96), POY(123/36),POY(125/72), POY (122/36) và DTY (150/96),DTY (150/48), DTY (75/36), DTY (75/72).

 

Sản phẩm sợi filament được PVTEX sản xuất có những đặc tính cơ bản như sau 
1. POY:
Độ mảnh(Denier):Denier cho biết độ dày mỏng của sợi POY.
Cường lực tại thời điểm đứt(Tenacity): Cường lực tại thời điểm đứt cho biết mức độ chịu lực tối đa tại thời điểm đứt. Cường lực càng cao sợi càng bền, không bị đứt trong qúa trình kéo sang sợi DTY.
Độ giãn dài tại thời điểm đứt (Elongation):Độ giãn dài tại thời điểm đứt là phần trăm thay đổi chiều dài tại thời điểm đứt so với chiều dài ban đầu.
Độ không đồng đều (Unevenness):Độ không đồng đều là sự thay đổi khối lượng trên chiều dài sợi.Độ không đồng đều càng cao sợi càng dễ đứt và ảnh hưởng công đoạn nhuộm.
Hình dạng mặt cắt ngang: hình dạng mặt cắt ngang sợi mà bộ phận POY có thể sản xuất được, có thể quan sát được kính hiển vi.
Hàm lượng dầu (OPU):là phần trăm về khối lượng dầu có trong khối lượng sợi. Hàm lượng dầu vừa đủ giảm ma sát trong quá trình kéo sợi DTY.
2. DTY:
Độ mảnh(Denier): Denier cho biết độ dày mỏng của sợi DTY.
Cường lực tại thời điểm đứt(Tenacity): Cường lực tại thời điểm đứt cho biết mức độ chịu lực tối đa tại thời điểm đứt. Cường lực càng cao sợi càng bền, vải càng bền, thời gian sử dụng càng lâu.
 
Độ giãn dài tại thời điểm đứt(Elongation):Độ giãn dài tại thời điểm đứt là phần trăm thay đổi chiều dài tại thời điểm đứt so với chiều dài ban đầu.
Hàm lượng dầu(OPU) :là phần trăm về khối lượng dầu có trong khối lượng sợi. Hàm lượng dầu vừa đủ giảm ma sát trong quá trình kéo sợi DTY.
Độ co trong nước sôi(BWS):Độ co rút nước sôi là phần trăm thay đổi chiều dài sau khi đun trong nước sôi 30 phút so với chiều dài ban đầu. Độ co rút ảnh hưởng đến quá trình nhuộm và công đoạn sau khi sản xuất vải
Độ phục hồi nếp gấp(Crimp contraction):là phần trăm thay đổi tỷ lệ chiều dài sợi so với chiều dài ban đầu sau khi chịu các tải trọng khác nhau dưới tác dụng của nhiệt độ
Độ bền nếp gấp (Crimp stability): là khả năng của nếp gấp sợi chống lại tác động cơ lý dưới tác dụng của nhiệt độ.
Cấp độ nhuộm (Dye up take): khả năng bắt màu của sợi liên quan đến cấu trúc tinh thể polyme.
Số đốt trên chiều dài 1m(Knot/1m): số đốt đếm được trên chiều dài 1m sợi. Tuỳ theo ứng dụng khác nhau mà khách hàng yêu cầu các loại sợi có số đốt cao, trung bình và thấp.

TC

(Nguồn Phòng QLCL PVTEX)

12,295.25

7.08

+0.06%

2,829.75

4.19

+0.15%

1,337.73

1.41

+0.11%

12,241.00

-11.00

-0.09%

2,399.00

7.00

+0.29%

1,336.00

3.00

+0.23%

Hỗ trợ trực tuyến

 

Hỗ trợ điện thoại

 0225.3614 615 (161) - 0919724288

Email: Huannc@pvtex-dv.vn - carjetaime@gmail.com

Truy cập: 541048
Trực tuyến: 15